Blog

Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE

Kết quả tìm kiếm cho "AI" (77 bài)

Xóa
Meant là quá khứ của mean: nguyên âm ngắn lại, và bốn nghĩa rất dễ lẫn
Learning Tips

Meant là quá khứ của mean: nguyên âm ngắn lại, và bốn nghĩa rất dễ lẫn

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của mean đều là meant. Chỗ khó là chữ ea đổi nguyên âm khi vào quá khứ, và bốn vùng nghĩa của mean nằm cách xa nhau hơn bạn tưởng.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của dance là danced: đuôi -ed đọc thành /t/ và cụm phụ âm hay rụng
Learning Tips

Quá khứ của dance là danced: đuôi -ed đọc thành /t/ và cụm phụ âm hay rụng

Dance là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là danced. Chỗ khó là cụm ba phụ âm ở cuối từ và cái nguyên âm mà giọng Anh với giọng Mỹ đọc khác hẳn nhau.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của become: became và become, hai chữ chỉ khác một nguyên âm
Learning Tips

Quá khứ của become: became và become, hai chữ chỉ khác một nguyên âm

Quá khứ đơn của become là became, còn quá khứ phân từ lại chính là become. Phần khó nằm ở chỗ V3 trùng V1 và ở âm tiết đầu bị nuốt trong câu nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của plan: vì sao phải viết planned với hai chữ n
Learning Tips

Quá khứ của plan: vì sao phải viết planned với hai chữ n

Plan là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là planned. Phần khó nằm ở luật nhân đôi chữ n và ở cụm /nd/ rụng mất trong câu nói nhanh.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của move: moved đọc liền một âm tiết, và vì sao chữ o thành /uː/
Learning Tips

Quá khứ của move: moved đọc liền một âm tiết, và vì sao chữ o thành /uː/

Move là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là moved. Phần khó nằm ở nguyên âm /uː/ và ở cụm /vd/ mà tai người Việt hay xóa mất.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của laugh là laughed: cụm gh đọc thành f, và cái bẫy laughed với left
Learning Tips

Quá khứ của laugh là laughed: cụm gh đọc thành f, và cái bẫy laughed với left

Laugh là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là laughed. Phần khó nằm ở cụm gh đọc thành /f/ và ở chỗ laughed đụng left trong câu nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của clean là cleaned, và khoảng cách giữa was clean với was cleaned
Learning Tips

Quá khứ của clean là cleaned, và khoảng cách giữa was clean với was cleaned

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của clean đều là cleaned. Phần khó là cụm /nd/ ở cuối, nó rơi mất và biến một câu bị động thành một câu tả trạng thái.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của call là called: đuôi /d/ dính liền và cái bẫy mang tên cold
Learning Tips

Quá khứ của call là called: đuôi /d/ dính liền và cái bẫy mang tên cold

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của call đều là called. Phần khó là cụm /ld/ ở cuối, nó rơi mất trước phụ âm và kéo called về gần cold.

The Wallaby18 phút đọc
Bore, born hay borne: quá khứ của bear và ba cách viết dễ lẫn
Learning Tips

Bore, born hay borne: quá khứ của bear và ba cách viết dễ lẫn

Quá khứ đơn của bear là bore, còn phân từ có hai cách viết là born và borne. Phần khó là chọn mặt chữ, vì tai không tách được chúng.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của understand là understood: nó đi theo stand, và trọng âm nằm ở cuối
Learning Tips

Quá khứ của understand là understood: nó đi theo stand, và trọng âm nằm ở cuối

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của understand đều là understood. Phần khó là trọng âm rơi vào âm tiết cuối, nên tai người học hay dừng lại trước chỗ mang thì.

The Wallaby19 phút đọc
Stopped chứ không phải stoped: quá khứ của stop và cụm pt biến mất khi nghe
Learning Tips

Stopped chứ không phải stoped: quá khứ của stop và cụm pt biến mất khi nghe

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của stop đều là stopped. Phần khó là hai chữ p khi viết, và cụm /pt/ gần như biến mất khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby19 phút đọc
Listen có quy tắc: listened, chữ t câm và cái đuôi ed hay rơi mất
Learning Tips

Listen có quy tắc: listened, chữ t câm và cái đuôi ed hay rơi mất

Listen có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là listened. Chỗ khó là chữ t câm và cái đuôi /d/ chết ngay trước chữ to, mang theo cả thì của câu.

The Wallaby18 phút đọc
Lent, không phải lended: quá khứ của lend và ranh giới với borrow
Learning Tips

Lent, không phải lended: quá khứ của lend và ranh giới với borrow

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lend đều là lent. Chỗ khó là hướng của hành động, lend đưa ra còn borrow nhận vào, và cụm nt ở cuối hay rơi mất khi nghe.

The Wallaby17 phút đọc
Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay
Learning Tips

Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lay đều là laid. Trang này lo nửa có tân ngữ của mớ lie với lay, và chỗ laid mất chữ d khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất
Learning Tips

Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất

Quá khứ của dream là dreamed hoặc dreamt, cả hai đều đúng. Chỗ khó là cái đuôi hai phụ âm rơi mất khi nói nhanh, kéo theo cả thì của câu.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của throw: threw, thrown và hai cặp đồng âm gài bẫy
Learning Tips

Quá khứ của throw: threw, thrown và hai cặp đồng âm gài bẫy

Quá khứ đơn của throw là threw, quá khứ phân từ là thrown. Cái bẫy nằm ở chỗ threw trùng âm với through và thrown trùng âm với throne.

The Wallaby17 phút đọc
Shone hay shined: quá khứ của shine tách làm hai đường
Learning Tips

Shone hay shined: quá khứ của shine tách làm hai đường

Quá khứ của shine là shone cho nghĩa phát sáng và shined cho nghĩa đánh bóng. Cái bẫy thật nằm ở chỗ shone và shown phát âm giống hệt nhau trong giọng Mỹ.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của like là liked: cụm /kt/ ở cuối, và ba vai không phải động từ của chữ like
Learning Tips

Quá khứ của like là liked: cụm /kt/ ở cuối, và ba vai không phải động từ của chữ like

Quá khứ đơn và phân từ của like đều là liked, đuôi -ed đọc /t/. Cụm /kt/ ở cuối rụng mất trước phụ âm, và chữ like còn ba vai khác không chia thì.

The Wallaby20 phút đọc
Quá khứ của let không đổi một chữ nào, và tai bạn hay chép nó thành led
Learning Tips

Quá khứ của let không đổi một chữ nào, và tai bạn hay chép nó thành led

Quá khứ đơn và phân từ của let đều là let. Vì động từ không mang thì, bạn phải tìm thì ở chỗ khác, và tai thì hay chép let him thành led him.

The Wallaby20 phút đọc
Tiếng Anh chuyên ngành may và may mặc: từ vựng nhà máy, lộ trình và nguồn đọc
Learning Tips

Tiếng Anh chuyên ngành may và may mặc: từ vựng nhà máy, lộ trình và nguồn đọc

Từ vựng ngành may chia theo công việc thật ở nhà máy, kèm lộ trình ba chặng từ tech pack tới email với buyer và những nguồn tự học nên đọc.

The Wallaby21 phút đọc