Blog
Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE
Bài viết mới

Listen có quy tắc: listened, chữ t câm và cái đuôi ed hay rơi mất
Listen có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là listened. Chỗ khó là chữ t câm và cái đuôi /d/ chết ngay trước chữ to, mang theo cả thì của câu.

Lent, không phải lended: quá khứ của lend và ranh giới với borrow
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lend đều là lent. Chỗ khó là hướng của hành động, lend đưa ra còn borrow nhận vào, và cụm nt ở cuối hay rơi mất khi nghe.

Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lay đều là laid. Trang này lo nửa có tân ngữ của mớ lie với lay, và chỗ laid mất chữ d khi người bản xứ nói nhanh.

Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất
Quá khứ của dream là dreamed hoặc dreamt, cả hai đều đúng. Chỗ khó là cái đuôi hai phụ âm rơi mất khi nói nhanh, kéo theo cả thì của câu.

Quá khứ của throw: threw, thrown và hai cặp đồng âm gài bẫy
Quá khứ đơn của throw là threw, quá khứ phân từ là thrown. Cái bẫy nằm ở chỗ threw trùng âm với through và thrown trùng âm với throne.

Shone hay shined: quá khứ của shine tách làm hai đường
Quá khứ của shine là shone cho nghĩa phát sáng và shined cho nghĩa đánh bóng. Cái bẫy thật nằm ở chỗ shone và shown phát âm giống hệt nhau trong giọng Mỹ.

Quá khứ của play là played, và chỗ nó đụng plate với prayed khi nói nhanh
Quá khứ đơn và phân từ của play đều là played. Phần khó là tiếng /d/ cuối rụng trước phụ âm, và played thì đứng sát ngay plate với prayed trong âm thanh.

Quá khứ của need là needed: đuôi /ɪd/ thật, và lúc needed nghe hệt need it
Need thêm -ed thành needed, và đuôi đó là một âm tiết thật. Phần khó là needed với need it phát ra trùng khít, chỉ ngữ pháp phía sau mới gỡ được.

Quá khứ của like là liked: cụm /kt/ ở cuối, và ba vai không phải động từ của chữ like
Quá khứ đơn và phân từ của like đều là liked, đuôi -ed đọc /t/. Cụm /kt/ ở cuối rụng mất trước phụ âm, và chữ like còn ba vai khác không chia thì.

Quá khứ của let không đổi một chữ nào, và tai bạn hay chép nó thành led
Quá khứ đơn và phân từ của let đều là let. Vì động từ không mang thì, bạn phải tìm thì ở chỗ khác, và tai thì hay chép let him thành led him.

Tiếng Anh chuyên ngành may và may mặc: từ vựng nhà máy, lộ trình và nguồn đọc
Từ vựng ngành may chia theo công việc thật ở nhà máy, kèm lộ trình ba chặng từ tech pack tới email với buyer và những nguồn tự học nên đọc.

Quá khứ của forget: forgot, forgotten, và chỗ nó tách khỏi họ nhà get
Quá khứ đơn của forget là forgot, phân từ là forgotten. Luật got với gotten của get không áp dụng ở đây, và cụm forgot to thì bị mài thành một khối khi nói nhanh.

Quá khứ của fight là fought, và một tiếng xì tách nó khỏi thought
Fought gánh cả V2 lẫn V3 của fight, và cụm gh không đọc ra âm nào. Phần khó là tách fought khỏi thought với taught khi câu chạy nhanh.

Quá khứ của enjoy là enjoyed: đuôi -ed đọc /d/, và luật V-ing đứng sau
Enjoy là động từ có quy tắc, quá khứ là enjoyed. Phần khó nằm ở cái đuôi /d/ biến mất trước phụ âm và ở luật bắt buộc dùng V-ing sau enjoy.

Quá khứ của cook là cooked: đuôi /t/ hay rơi mất và chuyện cooker không phải người nấu
Cook là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là cooked. Chỗ khó là cụm phụ âm /kt/ ở cuối từ, thứ tai người Việt gần như luôn thả rơi.

Quá khứ của win là won: một dạng cho cả hai ô, và nó đọc y hệt chữ one
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của win đều là won. Chỗ khó là won đọc trùng khít với one, và tiếng Việt gộp win với beat vào chung một chữ thắng.

Quá khứ của want là wanted: đuôi /ɪd/, cặp want với won't, và lúc wanted nghe hệt want it
Want là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là wanted. Chỗ khó là đuôi /ɪd/ hay rụng, cặp want với won't, và lúc wanted nghe hệt want it.

Quá khứ của walk là walked: chữ l câm, đuôi /kt/ và cái bẫy walk với work
Walk là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là walked. Chỗ khó là chữ l câm, cụm phụ âm cuối hay rụng, và cặp walk với work nghe gần như một.

Quá khứ của steal: stole, stolen, và vì sao câu bị động mới là dạng bạn hay nghe
Quá khứ đơn của steal là stole, quá khứ phân từ là stolen. Dạng bạn gặp nhiều nhất lại là stolen trong câu bị động, nơi trợ động từ dễ rơi mất nhất.

Quá khứ của stay là stayed: động từ có quy tắc, nhưng cái đuôi -ed thì hay biến mất
Stay là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là stayed. Chỗ khó nằm ở một âm /d/ cuối từ mà tai người học gần như luôn thả rơi.